liên khu

Học thuật
Thân thiện
liên khu

Liên khu IV tổ chức một cuộc họp về kế hoạch phát triển.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tổ chức hành chính cấp trên, bao gồm nhiều khu (tỉnh) hợp lại: "Liên khu" một đơn vị hành chính lãnh thổ được thành lập trong một số giai đoạn lịch sử, đặc biệt thời kỳ kháng chiến, nhằm tập hợp quản lý một số khu vực (tỉnh) liên quan với nhau.
    • Khu vực hỗn hợp, liên vùng: Trong một số ngữ cảnh, "liên khu" có thể chỉ một khu vực địa hoặc hành chính mang tính chất hỗn hợp, liên kết giữa các vùng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Liên khu IV một trong những liên khu quan trọng trong kháng chiến chống Pháp. (Liên khu IV một trong những tổ chức hành chính quan trọng trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.)
    • Các tỉnh miền núi phía Bắc trước đây từng thuộc Liên khu Việt Bắc. (Các tỉnh miền núi phía Bắc trước đây từng nằm trong đơn vị hành chính Liên khu Việt Bắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuộc liên khu": Chỉ sự thuộc về về mặt hành chính, lãnh thổ vào một liên khu cụ thể.

    • Huyện đó trước kia thuộc liên khu III. (Huyện đó trước đây thuộc phạm vi quản lý của Liên khu III.)
  • "Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên khu": Tên gọi cụ thể củaquan quyền lực tại một liên khu trong thời kỳ kháng chiến.

    • Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên khu V đã nhiều đóng góp to lớn. (Cơ quan quyền lực của Liên khu V thời kỳ kháng chiến đã nhiều đóng góp quan trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Khu (danh từ): Đơn vị hành chính nhỏ hơn, có thể tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ cụ thể, thành phần cấu thành nên liên khu.
  • Vùng (danh từ): Chỉ một khu vực địa rộng lớn, mang tính chất chung chung hơn so với liên khu (vốn một khái niệm hành chính cụ thể).
  • Miền (danh từ): Chỉ một vùng lãnh thổ rộng lớn, thường dùng trong các cụm như "miền Bắc", "miền Nam"; khác với liên khu đơn vị hành chính được quy định cụ thể.
Từ đồng nghĩa
  • Interzone (từ mượn, danh từ): Khu vực hỗn hợp, liên vùng (thường dùng trong văn bản dịch hoặc ngữ cảnh quốc tế).
  • Khu vực hỗn hợp (cụm danh từ): Cách diễn đạt nghĩa tương đương về mặt khu vực địa .
Lưu ý về cách dùng
  • "Liên khu" chủ yếu một thuật ngữ hành chính - lịch sử, được sử dụng phổ biến trong các văn bản, tài liệu nói về giai đoạn kháng chiến chống Pháp những năm đầu sau hòa bình lập lại (1945-1954). Ngày nay, thuật ngữ này ít được dùng trong đời sống hành chính hiện tại.
  • Từ này thường đi kèm với số La (I, II, III, IV, V) hoặc tên riêng (Việt Bắc, Tây Bắc) để chỉ một liên khu cụ thể.
liên khu

Liên khu IV tổ chức một cuộc họp về kế hoạch phát triển.

  1. Tổ chức hành chính gồm nhiều khu : Liên khu IV.